Thông báo FSC: Hoa Kỳ $4.796/gal - LTL 42.30%, TL 45.80%; CA $6.126/gal - LTL 56.20%, TL 59.70% - Tuần 7/15/26-7/21/26 — Tìm hiểu thêm

    1103.13.00

    Của ngô (bắp)

    Mã HTS 1103.13.00 bao gồm hạt ngô và bột ngô—các sản phẩm làm từ ngô bị vỡ—và được sử dụng để phân loại các mặt hàng này cho mục đích nhập khẩu/xuất khẩu. Thuế suất thường là 0,3¢/kg đối với các đối tác thương mại tiêu chuẩn, nhưng có thể miễn thuế tùy thuộc vào nước xuất xứ và bất kỳ thỏa thuận thương mại nào hiện hành, như được nêu chi tiết trong các ghi chú chương.

    Của ngô (bắp)

    Phương tiện HTS

    Nghĩa vụ này áp dụng cho các sản phẩm của ngành xay xát, cụ thể là hạt ngô và bột ngô theo mã 1103.13.00. Điều này bao gồm các hạt ngô bị vỡ mà ít nhất 95% theo trọng lượng đi qua sàng 2mm. Có hai phân loại thống kê: 1103.13.00.20 đối với bột ngô và 1103.13.00.60 đối với tất cả các loại hạt và bột ngô khác; hãy chọn hậu tố phản ánh chính xác sản phẩm đang được báo cáo. Mức thuế suất chung là 0,3¢/kg, nhưng có thể miễn thuế đối với hàng hóa từ một số quốc gia có các thỏa thuận thương mại đủ điều kiện.

    ChươngChương 11: Products of the milling industry; malt; starches; inulin; wheat gluten
    PhầnPhần II: Vegetable Products

    Tóm Tắt Thuế

    Xem nhanh thông tin thuế có sẵn cho mã HTS này.

    Thuế Chung

    0.3¢/kg

    Standard trade partners (NTR)

    Thuế Đặc Biệt

    Free (A,AU,BH,CL,CO,D,E,IL,JO,KR,MA,OM,P,PA,PE,S,SG)

    Eligible FTA or preference programs

    Mức thuế cho mã HTS 1103.13.00 và các phân nhóm của nó (1103.13.00.20 & 1103.13.00.60) được đánh giá bằng kg. Mức thuế chung là 0.3¢/kg, áp dụng cho tất cả các nguồn gốc. Các mức thuế ưu đãi áp dụng cho hàng hóa có xuất xứ từ Australia, Chile, Colombia, Cộng hòa Dominica, Liên minh Châu Âu, Israel, Jordan, Hàn Quốc, Morocco, Oman, Panama, Peru, Philippines, Singapore và các quốc gia chương trình FTA/ưu đãi đủ điều kiện khác. Các mức thuế ưu đãi này áp dụng cho cả mã chính và các phân nhóm của nó, với điều kiện hàng hóa đáp ứng các quy tắc xuất xứ của các thỏa thuận tương ứng. Không có mức thuế cụ thể nào đối với hàng hóa không có xuất xứ từ các quốc gia có mức thuế ưu đãi này ngoài mức thuế chung.

    Tỷ lệ Thuế (Cột 2): 1.1¢/kg

    Cần giúp đỡ với
    _

    Liên hệ với đội ngũ của chúng tôi để được hướng dẫn HTS, giải đáp câu hỏi hải quan và hỗ trợ vận tải.

    Phân Chia Mã

    1103.13.00.20

    Ngũ cốc nguyên hạt, bột và viên: > Ngũ cốc nguyên hạt và bột: > Của ngô (bắp) > Bột ngô

    1103.13.00.60

    Ngũ cốc hạt, bột và viên: > Hạt và bột: > Của ngô (bắp) > Khác

    Ghi Chú Chương & Phần

    Ghi Chú Chương

    Biểu thuế hài hòa của Hoa Kỳ Phiên bản 29 (2025) Chú thích cho mục đích báo cáo thống kê CHƯƠNG 11 SẢN PHẨM CỦA NGÀNH CHẾ BIẾN NGŨ CỐC; MẠCH; TINH BỘT; INULIN; GLUTEN LÚA II 11-1 Ghi chú 1. Chương này không bao gồm: (a) Mạch rang dùng thay thế cà phê (mã HS 0901 hoặc 2101); (b) Bột, hạt, bột xay hoặc tinh bột đã chế biến của mã HS 1901; (c) Ngũ cốc ăn sáng hoặc các sản phẩm khác của mã HS 1904; (d) Rau củ, đã chế biến hoặc bảo quản, của mã HS 2001, 2004 hoặc 2005; (e) Sản phẩm dược phẩm (chương 30); hoặc (f) Tinh bột có tính chất của các sản phẩm nước hoa, mỹ phẩm hoặc vệ sinh cá nhân (chương 33). 2. (A) Các sản phẩm từ việc xay xát các ngũ cốc được liệt kê trong bảng dưới đây thuộc chương này nếu chúng có, theo trọng lượng của sản phẩm khô: (a) Hàm lượng tinh bột (xác định bằng phương pháp đo quang phổ Ewers cải tiến) vượt quá mức được chỉ ra trong cột (2); và (b) Hàm lượng tro (sau khi trừ đi bất kỳ khoáng chất nào được thêm vào) không vượt quá mức được chỉ ra trong cột (3). Nếu không, chúng thuộc mã HS 2302. Tuy nhiên, mầm ngũ cốc, nguyên hạt, cán, vảy hoặc xay luôn được phân loại trong mã HS 1104. (B) Các sản phẩm thuộc chương này theo các quy định trên sẽ được phân loại trong mã HS 1101 hoặc 1102 nếu tỷ lệ đi qua sàng lưới kim loại dệt có kích thước lỗ được chỉ ra trong cột (4) hoặc (5) không nhỏ hơn, theo trọng lượng, so với mức được ghi đối với ngũ cốc liên quan. Nếu không, chúng thuộc mã HS 1103 hoặc 1104. Hàm lượng Tinh bột Ngũ cốc Hàm lượng Tro Tỷ lệ đi qua sàng có kích thước lỗ-- 315 micromet 500 micromet (1) (2) (3) (microns) (microns) (4) (5) Phần trăm Phần trăm Phần trăm Phần trăm Lúa mì và lúa mạch đen ........ 45 2.5 80 - Lúa mạch ..................... 45 3 80 - Yến mạch ....................... 45 5 80 - Ngô (bắp) và sorghum ngũ cốc ...... 45 2 - 90 Gạo ........................ 45 1.6 80 - Kiều mạch ............. 45 4 80 - 3. Đối với mục đích của mã HS 1103, các thuật ngữ "hạt" và "bột xay" có nghĩa là các sản phẩm thu được bằng cách nghiền vụn các hạt ngũ cốc, trong đó -- (a) Trong trường hợp các sản phẩm từ ngô (bắp), ít nhất 95% theo trọng lượng đi qua sàng lưới kim loại dệt có kích thước lỗ 2 mm; (b) Trong trường hợp các sản phẩm ngũ cốc khác, ít nhất 95% theo trọng lượng đi qua sàng lưới kim loại dệt có kích thước lỗ 1.25 mm. Biểu thuế hài hòa của Hoa Kỳ Phiên bản 29 (2025) Chú thích cho mục đích báo cáo thống kê II 11-2 Ghi chú bổ sung của Hoa Kỳ 1. Bất kể mức thuế suất được quy định trong tiểu chương này, hỗn hợp các sản phẩm được phân loại trong các mã HS 1101, 1102, 1103 hoặc 1104 (ngoại trừ các hỗn hợp được phân loại trong tiểu mục 1102.90.30) sẽ chịu thuế như sau: cột 1 (chung)- 12.8% cột 1 (đặc biệt)- Miễn thuế (AU,CL,E,IL,P,SG) cột 2- 20% Biểu thuế hài hòa của Hoa Kỳ Phiên bản 29 (2025) Chú thích cho mục đích báo cáo thống kê II 11-3

    Ghi Chú Phần

    PHẦN II SẢN PHẨM RAU CỦ II-1 Ghi chú 1. Trong phần này, thuật ngữ "viên nén" có nghĩa là các sản phẩm đã được kết khối bằng cách ép trực tiếp hoặc bằng cách thêm chất kết dính với tỷ lệ không vượt quá 3 phần trăm theo trọng lượng. Biểu thuế hài hòa của Hoa Kỳ Bản sửa đổi 29 (2025) Chú thích cho mục đích báo cáo thống kê II-2 Biểu thuế hài hòa của Hoa Kỳ Bản sửa đổi 29 (2025) Chú thích cho mục đích báo cáo thống kê

    Cập nhật mới nhất

    Cập nhật lần cuối

    November 15, 2025

    Revised every January & July

    Nói chuyện với chuyên gia HTS

    Nhận hỗ trợ về phân loại, tuân thủ và chiến lược vận chuyển.