4811.51.20
0.3 mm trở lên về độ dày
Mã này mô tả việc phân loại các sản phẩm giấy và bìa cứng, bao gồm cả những sản phẩm làm từ bông cellulose, bao gồm một loạt các mặt hàng từ báo in và vật liệu đóng gói đến giấy dán tường và giấy chuyên dụng. Hãy sử dụng thông tin này để định vị hàng hóa chính xác trong chương này của Biểu thuế hài hòa và xác định các mức thuế áp dụng, đảm bảo tuân thủ xuất nhập khẩu chính xác.

Phương tiện HTS
Phần này của Biểu thuế hài hòa bao gồm các sản phẩm giấy và bìa giấy, bao gồm các vật liệu như giấy báo, bìa cứng và giấy dán tường. Mã 4810 đặc biệt đề cập đến giấy và bìa giấy, dù có tráng phủ, trang trí hay in ấn hay không, ở dạng cuộn hoặc tấm hình chữ nhật, với một mặt có kích thước trên 36cm hoặc cả hai mặt có kích thước trên 15cm. Các phân nhóm trong 4810 tiếp tục phân loại các sản phẩm này theo lớp phủ, xử lý bề mặt hoặc mục đích sử dụng cụ thể, và các hậu tố thống kê được sử dụng để theo dõi nhập khẩu các mặt hàng cụ thể như giấy chống dầu mỡ hoặc giấy dán tường, hỗ trợ phân tích thương mại. Để chọn hậu tố thống kê chính xác, hãy xem xét thành phần chính xác và chức năng dự định của sản phẩm giấy hoặc bìa giấy đang được phân loại.
| Chương | Chương 48: Paper and paperboard; articles of paper pulp, of paper or of paperboard |
| Phần | Phần X: Pulp of Wood or of Other Fibrous Cellulosic Material; Waste and Scrap of Paper or Paperboard; Paper |
Tóm Tắt Thuế
Xem nhanh thông tin thuế có sẵn cho mã HTS này.
Free
Standard trade partners (NTR)
Không có sẵn
Eligible FTA or preference programs
Mức thuế chung cho chương 48 HTSUS, giấy và bìa giấy, hiện chưa được quy định. Tuy nhiên, các phân nhóm cụ thể có thể phải chịu các mức thuế khác nhau, và các ưu đãi theo các Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) có thể dẫn đến nhập khẩu miễn thuế hoặc giảm thuế, tùy thuộc vào việc đáp ứng các yêu cầu về xuất xứ. Mức thuế thường được thể hiện dưới dạng ad valorem (một tỷ lệ phần trăm giá trị) hoặc dưới dạng mức thuế cụ thể (trên mỗi đơn vị), và mức thuế áp dụng phụ thuộc vào phân loại chính xác của sản phẩm giấy hoặc bìa giấy và nước xuất xứ của nó. Các đơn vị yêu cầu thường dựa trên trọng lượng (kilogram hoặc pound) hoặc số lượng (tờ hoặc cuộn), như được quy định trong từng tiểu mục.
Tỷ lệ Nghĩa vụ (Cột 2): 30%
Cần giúp đỡ với
_
Liên hệ với đội ngũ của chúng tôi để được hướng dẫn HTS, giải đáp câu hỏi hải quan và hỗ trợ vận tải.
Phân Chia Mã
4811.51.20.10
Giấy, bìa cứng, bông cellulose và mạng lưới sợi cellulose, được tráng phủ, thấm đẫm, bao phủ, tô màu bề mặt, trang trí bề mặt hoặc in, ở dạng cuộn hoặc tấm hình chữ nhật (bao gồm hình vuông), bất kỳ kích thước nào, khác với hàng hóa thuộc nhóm 4803, 4809 hoặc 4810: > Giấy và bìa cứng, được tráng phủ, thấm đẫm hoặc bao phủ bằng nhựa (không bao gồm chất kết dính): > Tẩy trắng, nặng hơn 150 g/m²: > Ở dạng dải hoặc cuộn có chiều rộng vượt quá 15 cm hoặc ở dạng tấm hình chữ nhật (bao gồm hình vuông) với một cạnh vượt quá 36 cm và cạnh còn lại vượt quá 15 cm ở trạng thái chưa mở: > Dày 0,3 mm trở lên > Vật liệu cơ bản cho hộp sữa và các vật chứa đồ uống khác
4811.51.20.20
Giấy, bìa giấy, bông cellulose và các tấm sợi cellulose, được tráng phủ, thấm đẫm, bao phủ, tô màu bề mặt, trang trí bề mặt hoặc in, ở dạng cuộn hoặc tấm hình chữ nhật (bao gồm cả hình vuông), bất kỳ kích thước nào, khác với hàng hóa thuộc nhóm 4803, 4809 hoặc 4810: > Giấy và bìa giấy, được tráng phủ, thấm đẫm hoặc bao phủ bằng nhựa (không bao gồm chất kết dính): > Được tẩy trắng, nặng hơn 150 g/m²: > Ở dạng dải hoặc cuộn có chiều rộng vượt quá 15 cm hoặc ở dạng tấm hình chữ nhật (bao gồm cả hình vuông) với một cạnh vượt quá 36 cm và cạnh còn lại vượt quá 15 cm ở trạng thái chưa mở: > Dày 0,3 mm trở lên > Khác: > Giấy carton gấp
4811.51.20.30
Giấy, bìa giấy, bông cellulose và mạng lưới sợi cellulose, được tráng phủ, thấm đẫm, bao phủ, tô màu bề mặt, trang trí bề mặt hoặc in, ở dạng cuộn hoặc tấm hình chữ nhật (bao gồm hình vuông), bất kỳ kích thước nào, khác với hàng hóa thuộc nhóm 4803, 4809 hoặc 4810: > Giấy và bìa giấy, được tráng phủ, thấm đẫm hoặc bao phủ bằng nhựa (không bao gồm chất kết dính): > Tẩy trắng, trọng lượng trên 150 g/m²: > Ở dạng dải hoặc cuộn có chiều rộng vượt quá 15 cm hoặc ở dạng tấm hình chữ nhật (bao gồm hình vuông) với một cạnh vượt quá 36 cm và cạnh còn lại vượt quá 15 cm ở trạng thái chưa mở: > Dày 0,3 mm trở lên > Khác: > Nguyên liệu cơ bản cho khay, đĩa, đĩa ăn, cốc và các loại tương tự
4811.51.20.40
Giấy, bìa cứng, bông cellulose và lưới sợi cellulose, được tráng phủ, thấm đẫm, bao phủ, tô màu bề mặt, trang trí bề mặt hoặc in, ở dạng cuộn hoặc tấm hình chữ nhật (bao gồm hình vuông), kích thước bất kỳ, không phải hàng hóa thuộc nhóm 4803, 4809 hoặc 4810: > Giấy và bìa cứng, được tráng phủ, thấm đẫm hoặc bao phủ bằng nhựa (không bao gồm chất kết dính): > Tẩy trắng, nặng hơn 150 g/m²: > Ở dạng dải hoặc cuộn có chiều rộng vượt quá 15 cm hoặc ở dạng tấm hình chữ nhật (bao gồm hình vuông) với một cạnh vượt quá 36 cm và cạnh còn lại vượt quá 15 cm ở trạng thái chưa mở: > Dày 0,3 mm trở lên > Khác: > Khác: > Nguyên liệu cơ bản cho bao bì
4811.51.20.50
Giấy, bìa giấy, bông cellulose và mạng lưới sợi cellulose, tráng phủ, thấm, bao phủ, có màu bề mặt, trang trí bề mặt hoặc in, ở dạng cuộn hoặc tấm hình chữ nhật (bao gồm cả hình vuông), bất kỳ kích thước nào, khác với hàng hóa thuộc nhóm 4803, 4809 hoặc 4810: > Giấy và bìa giấy, tráng phủ, thấm hoặc bao phủ bằng nhựa (không bao gồm chất kết dính): > Tẩy trắng, nặng hơn 150 g/m²: > Ở dạng dải hoặc cuộn có chiều rộng vượt quá 15 cm hoặc ở dạng tấm hình chữ nhật (bao gồm cả hình vuông) với một cạnh vượt quá 36 cm và cạnh còn lại vượt quá 15 cm ở trạng thái chưa mở: > Dày 0,3 mm trở lên > Khác: > Khác: > Khác
Ghi Chú Chương & Phần
Ghi Chú Chương
Ghi Chú Phần
Cập nhật mới nhất
Cập nhật lần cuối
November 15, 2025
Revised every January & July
Nói chuyện với chuyên gia HTS
Nhận hỗ trợ về phân loại, tuân thủ và chiến lược vận chuyển.