8703.40.00
Các phương tiện khác, có cả động cơ đốt trong piston đánh lửa bằng tia lửa và động cơ điện làm động cơ truyền động, ngoại trừ những phương tiện có thể được sạc bằng cách cắm vào nguồn điện bên ngoài
Mã này áp dụng cho ô tô và các phương tiện khác được thiết kế để chở người, cụ thể là những phương tiện có cả động cơ đánh lửa và động cơ điện – nhưng *không* bao gồm xe hybrid cắm sạc hoặc xe điện. Hãy sử dụng mã này khi nhập khẩu các phương tiện này để xác định mức thuế suất áp dụng là 2,5% đối với các đối tác thương mại tiêu chuẩn, hoặc miễn thuế nếu đủ điều kiện theo các hiệp định thương mại cụ thể, như được quy định chi tiết trong Chương 87.

Phương tiện HTS
Mã phân loại thuế quan này nằm trong Chương 87, bao gồm các loại xe khác ngoài toa xe đường sắt hoặc xe điện và các bộ phận, phụ kiện của chúng. Cụ thể, mã 8703.40.00 bao gồm ô tô và các phương tiện khác được thiết kế để chở người, có cả động cơ đánh lửa và động cơ điện, nhưng *không* có khả năng cắm sạc. Có nhiều hậu tố thống kê để xác định rõ hơn phương tiện dựa trên dung tích xi lanh động cơ (trên 1.000cc hay không), liệu đó có phải là xe nhà di động hay không, tình trạng của nó (mới hay đã qua sử dụng), và nếu là xe mới, số lượng xi lanh động cơ—hãy chọn hậu tố phản ánh chính xác các đặc điểm của phương tiện đang được phân loại.
| Chương | Chương 87: Vehicles other than railway or tramway rolling stock, and parts and accessories thereof |
| Phần | Phần XVII: Vehicles, Aircraft, Vessels and Associated Transport Equipment |
Tóm Tắt Thuế
Xem nhanh thông tin thuế có sẵn cho mã HTS này.
2.50%
Standard trade partners (NTR)
Free (A+,AU,B,BH,CL,CO,D,E,IL,JO,KR,MA,OM,P,PA,PE,S,SG)
Eligible FTA or preference programs
Mức thuế chung cho mã HTS 8703.40.00 là 2.50%, áp dụng cho các phương tiện đáp ứng mô tả trừ khi có mức thuế đặc biệt áp dụng. Một số quốc gia (A+, AU, B, BH, CL, CO, D, E, IL, JO, KR, MA, OM, P, PA, PE, S, SG) đủ điều kiện được hưởng mức thuế miễn (0%) nếu hàng hóa có xuất xứ từ các quốc gia đó và đáp ứng các yêu cầu FTA/chương trình ưu đãi khác. Không có đơn vị báo cáo cụ thể nào cho mã này hoặc các phân loại phụ của nó (8703.40.00.05 đến 8703.40.00.90); do đó, số lượng và giá trị có thể sẽ được báo cáo. Việc áp dụng mức thuế đặc biệt phụ thuộc vào xuất xứ của phương tiện và việc tuân thủ các quy tắc của FTA hoặc chương trình ưu đãi cụ thể.
Tỷ lệ Nghĩa vụ (Cột 2): 10%
Cần giúp đỡ với
_
Liên hệ với đội ngũ của chúng tôi để được hướng dẫn HTS, giải đáp câu hỏi hải quan và hỗ trợ vận tải.
Phân Chia Mã
8703.40.00.05
Ô tô và các loại xe cơ giới khác chủ yếu được thiết kế để chở người (ngoài loại thuộc nhóm 8702), bao gồm xe station wagon và xe đua: > Các loại xe khác, có cả động cơ đốt trong piston đánh lửa bằng tia lửa điện và động cơ điện làm động cơ đẩy, không phải loại có thể sạc bằng cách cắm vào nguồn điện bên ngoài > Có dung tích xi lanh không quá 1.000 cc
8703.40.00.10
Ô tô và các loại xe cơ giới khác chủ yếu được thiết kế để chở người (ngoại trừ loại ở nhóm 8702), bao gồm xe station wagon và xe đua: > Các loại xe khác, có cả động cơ đốt trong piston đánh lửa bằng tia lửa điện và động cơ điện làm động cơ truyền lực, không phải loại có thể sạc bằng cách cắm vào nguồn điện bên ngoài > Có dung tích xi lanh vượt quá 1.000 cc nhưng không vượt quá 1.500 cc
8703.40.00.15
Ô tô và các loại xe cơ giới khác chủ yếu được thiết kế để chở người (ngoại trừ loại 8702), bao gồm xe station wagon và xe đua: > Các loại xe khác, có cả động cơ đốt trong piston đánh lửa bằng tia lửa điện và động cơ điện làm động cơ đẩy, không phải loại có thể được sạc bằng cách cắm vào nguồn điện bên ngoài > Có dung tích xi lanh vượt quá 1.500 cc nhưng không vượt quá 3.000 cc: > Xe nhà di động
8703.40.00.20
Ô tô và các loại xe cơ giới khác chủ yếu dùng để chuyên chở người (trừ loại thuộc nhóm 8702), bao gồm xe station wagon và xe đua: > Các loại xe khác, có cả động cơ đốt trong đánh lửa bằng tia lửa điện và động cơ điện làm động cơ truyền lực, không phải loại có thể sạc bằng cách cắm vào nguồn điện bên ngoài > Có dung tích xi lanh vượt quá 1.500 cc nhưng không quá 3.000 cc: > Khác: > Mới: > Có động cơ không quá 4 xi lanh
8703.40.00.30
Ô tô và các loại xe cơ giới khác chủ yếu dùng để chở người (trừ loại thuộc nhóm 8702), bao gồm xe station wagon và xe đua: > Các loại xe khác, có cả động cơ đốt trong piston đánh lửa bằng tia lửa điện và động cơ điện làm động cơ đẩy, không phải loại có thể sạc bằng cách cắm vào nguồn điện bên ngoài > Có dung tích xi lanh vượt quá 1.500 cc nhưng không vượt quá 3.000 cc: > Khác: > Mới: > Có động cơ từ hơn 4 xi lanh nhưng không quá 6 xi lanh
8703.40.00.40
Ô tô và các loại xe cơ giới khác chủ yếu dùng để chở người (trừ loại thuộc nhóm 8702), bao gồm xe station wagon và xe đua: > Các loại xe khác, có cả động cơ đốt trong piston đánh lửa bằng tia lửa điện và động cơ điện làm động cơ truyền lực, không phải loại có thể sạc bằng cách cắm vào nguồn điện bên ngoài > Có dung tích xi lanh vượt quá 1.500 cc nhưng không vượt quá 3.000 cc: > Khác: > Mới: > Có động cơ trên 6 xi lanh
8703.40.00.45
Ô tô và các loại xe cơ giới khác chủ yếu dùng để chở người (ngoại trừ loại 8702), bao gồm xe station wagon và xe đua: > Các loại xe khác, có cả động cơ đốt trong piston đánh lửa bằng tia lửa điện và động cơ điện làm động cơ đẩy, không phải loại có thể sạc bằng cách cắm vào nguồn điện bên ngoài > Có dung tích xi lanh vượt quá 1.500 cc nhưng không vượt quá 3.000 cc: > Khác: > Đã qua sử dụng
8703.40.00.50
Ô tô và các loại xe cơ giới khác chủ yếu dùng để chở người (ngoại trừ loại 8702), bao gồm xe station wagon và xe đua: > Các loại xe khác, có cả động cơ đốt trong piston đánh lửa bằng tia lửa điện và động cơ điện làm động cơ đẩy, không phải loại có thể sạc bằng cách cắm vào nguồn điện bên ngoài > Có dung tích xi lanh vượt quá 3.000 cc: > Xe cứu thương, xe tang và xe cảnh sát
8703.40.00.55
Ô tô và các loại xe cơ giới khác chủ yếu được thiết kế để chở người (ngoại trừ loại 8702), bao gồm xe station wagon và xe đua: > Các loại xe khác, có cả động cơ piston đốt trong đánh lửa bằng tia lửa điện và động cơ điện làm động cơ đẩy, không phải loại có thể được sạc bằng cách cắm vào nguồn điện bên ngoài > Có dung tích xi lanh vượt quá 3.000 cc: > Xe nhà di động
8703.40.00.60
Ô tô và các loại xe cơ giới khác chủ yếu được thiết kế để chở người (ngoại trừ loại 8702), bao gồm xe station wagon và xe đua: > Các loại xe khác, có cả động cơ piston đốt trong đánh lửa bằng tia lửa điện và động cơ điện làm động cơ truyền lực, không phải loại có thể sạc bằng cách cắm vào nguồn điện bên ngoài > Có dung tích xi lanh vượt quá 3.000 cc: > Khác: > Mới: > Có động cơ không quá 4 xi lanh
8703.40.00.70
Ô tô và các loại xe cơ giới khác chủ yếu dùng để chở người (ngoài loại ở nhóm 8702), bao gồm xe station wagon và xe đua: > Các loại xe khác, có cả động cơ đốt trong piston đánh lửa bằng tia lửa điện và động cơ điện làm động cơ truyền lực, không phải loại có thể sạc bằng cách cắm vào nguồn điện bên ngoài > Có dung tích xi lanh vượt quá 3.000 cc: > Khác: > Mới: > Có động cơ từ hơn 4 xi lanh nhưng không quá 6 xi lanh
8703.40.00.80
Ô tô và các loại xe cơ giới khác chủ yếu được thiết kế để chở người (ngoại trừ loại 8702), bao gồm xe station wagon và xe đua: > Các loại xe khác, có cả động cơ piston đốt trong đánh lửa bằng tia lửa điện và động cơ điện làm động cơ đẩy, không phải loại có thể được sạc bằng cách cắm vào nguồn điện bên ngoài > Có dung tích xi lanh vượt quá 3.000 cc: > Khác: > Mới: > Có động cơ với hơn 6 xi lanh
8703.40.00.90
Ô tô và các loại xe cơ giới khác chủ yếu dùng để chở người (trừ loại thuộc nhóm 8702), bao gồm xe station wagon và xe đua: > Các loại xe khác, có cả động cơ piston đốt trong đánh lửa bằng tia lửa điện và động cơ điện làm động cơ truyền lực, không phải loại có thể sạc bằng cách cắm vào nguồn điện bên ngoài > Có dung tích xi lanh vượt quá 3.000 cc: > Khác: > Đã qua sử dụng
Ghi Chú Chương & Phần
Ghi Chú Chương
Ghi Chú Phần
Cập nhật mới nhất
Cập nhật lần cuối
November 15, 2025
Revised every January & July
Nói chuyện với chuyên gia HTS
Nhận hỗ trợ về phân loại, tuân thủ và chiến lược vận chuyển.