Thông báo FSC: Hoa Kỳ $4.796/gal - LTL 42.30%, TL 45.80%; CA $6.126/gal - LTL 56.20%, TL 59.70% - Tuần 7/15/26-7/21/26 — Tìm hiểu thêm

    9208.90.00

    Khác

    Mã HTS 9208.90.00 bao gồm nhiều loại nhạc cụ không được phân loại cụ thể ở nơi khác, bao gồm hộp nhạc và sáo. Mã này được sử dụng để nhập khẩu các mặt hàng âm nhạc "khác" này, với mức thuế chung là 5,3% trừ khi nguồn gốc đủ điều kiện hưởng hiệp định thương mại tự do hoặc chương trình ưu đãi.

    Khác

    Phương tiện HTS

    Chương 92 đề cập đến các nhạc cụ, các bộ phận và phụ kiện của chúng, loại trừ các vật phẩm như micro, nhạc cụ đồ chơi và vật phẩm sưu tầm. Mã 9208.90.00 cụ thể bao gồm các nhạc cụ khác không thuộc các danh mục cụ thể hơn, cũng như các vật phẩm như tiếng kêu giả và còi. Mã này có hai phân chia thống kê: 9208.90.00.40 dành cho nhạc cụ và 9208.90.00.80 dành cho tất cả các vật phẩm khác trong danh mục này; hãy chọn hậu tố mô tả tốt nhất loại nhạc cụ hoặc vật phẩm cụ thể đang được báo cáo.

    ChươngChương 92: Musical instruments; parts and accessories of such articles
    PhầnPhần XVIII: Optical, Photographic, Cinematographic, Measuring, Checking, Precision, Medical or Surgical Instrume

    Tóm Tắt Thuế

    Xem nhanh thông tin thuế có sẵn cho mã HTS này.

    Thuế Chung

    5.30%

    Standard trade partners (NTR)

    Thuế Đặc Biệt

    Free (A*,AU,BH,CL,CO,D,E,IL,JO,KR,MA,OM,P,PA,PE,S,SG)

    Eligible FTA or preference programs

    Mức thuế chung cho mã HTS 9208.90.00 là 5.30% áp dụng trên giá trị hàng hóa. Mức thuế đặc biệt Miễn thuế (0%) áp dụng cho hàng hóa có xuất xứ từ các quốc gia cụ thể bao gồm Australia (AU), Đức (D), và các quốc gia khác được liệt kê là đủ điều kiện cho các Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) hoặc các chương trình ưu đãi. Các mức thuế đặc biệt này áp dụng cho cả hai phân loại phụ 9208.90.00.40 (Nhạc cụ) và 9208.90.00.80 (Khác). Không có đơn vị báo cáo nào được chỉ định, nghĩa là việc báo cáo số lượng hoặc giá trị có thể không được yêu cầu hoặc được xử lý riêng.

    Tỷ lệ Nghĩa vụ (Cột 2): 40%

    Cần giúp đỡ với
    _

    Liên hệ với đội ngũ của chúng tôi để được hướng dẫn HTS, giải đáp câu hỏi hải quan và hỗ trợ vận tải.

    Phân Chia Mã

    9208.90.00.40

    Hộp nhạc, đàn nhạc hội, đàn nhạc đường cơ khí, chim hót cơ khí, cưa nhạc và các nhạc cụ khác không thuộc bất kỳ nhóm nào khác của chương này; tiếng kêu giả của mọi loại; còi, kèn hiệu và các nhạc cụ tạo âm thanh thổi bằng miệng khác: > Khác > Nhạc cụ

    9208.90.00.80

    Hộp nhạc, đàn nhạc hội, đàn nhạc đường cơ khí, chim hát cơ khí, cưa nhạc và các nhạc cụ khác không thuộc bất kỳ nhóm nào khác của chương này; tiếng kêu giả của mọi loại; còi, kèn hiệu và các nhạc cụ tạo âm thanh thổi bằng miệng khác: > Khác > Khác

    Ghi Chú Chương & Phần

    Ghi Chú Chương

    Biểu thuế quan hài hòa của Hoa Kỳ Phiên bản 29 (2025) Chú thích cho mục đích báo cáo thống kê CHƯƠNG 92 NHẠC CỤ; PHỤ TÙNG VÀ PHỤ KIỆN CỦA CÁC MÓN ĐỒ ĐÓ XVIII 92-1 Ghi chú 1. Chương này không bao gồm: (a) Các bộ phận sử dụng chung, được định nghĩa trong ghi chú 2 của mục XV, của kim loại cơ bản (mục XV), hoặc các hàng hóa tương tự bằng nhựa (chương 39); (b) Micro, bộ khuếch đại, loa, tai nghe, công tắc, đèn nhấp nháy hoặc các nhạc cụ, thiết bị hoặc dụng cụ phụ trợ khác của chương 85 hoặc 90, dùng với nhưng không được tích hợp hoặc đặt trong cùng một tủ với các nhạc cụ của chương này; (c) Nhạc cụ hoặc thiết bị đồ chơi (mã số 9503); (d) Chổi để làm sạch nhạc cụ (mã số 9603), hoặc chân máy đơn, chân máy đôi, chân máy ba và các vật phẩm tương tự (mã số 9620); hoặc (e) Vật phẩm sưu tập hoặc đồ cổ (mã số 9705 hoặc 9706). 2. Cung vĩ và gậy và các thiết bị tương tự được sử dụng để chơi các nhạc cụ của mã số 9202 hoặc 9206 nhập cùng với các nhạc cụ đó với số lượng thông thường và rõ ràng là dùng cho các nhạc cụ đó, sẽ được phân loại trong cùng mã số với các nhạc cụ tương ứng. Các thẻ, đĩa và cuộn của mã số 9209 nhập cùng với một nhạc cụ sẽ được coi là các mặt hàng riêng biệt và không được coi là một phần của nhạc cụ đó. Ghi chú thống kê 1. Đối với mục đích báo cáo thống kê theo tiểu mục 9201.10, chiều cao của thùng đàn dương cầm đứng được xác định bằng cách đo từ sàn nhà đến đỉnh phía sau của thùng. 2. Đối với mục đích báo cáo thống kê theo tiểu mục 9201.20, chiều dài của thùng đàn dương cầm lớn được xác định bằng cách đo vuông góc từ mép trước của tủ phía trước phím đến điểm xa nhất ở trung tâm đuôi viền đàn lớn. Biểu thuế quan hài hòa của Hoa Kỳ Phiên bản 29 (2025) Chú thích cho mục đích báo cáo thống kê XVIII 92-2

    Ghi Chú Phần

    PHẦN XVIII DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ QUANG HỌC, NHIẾP ẢNH, ĐIỆN ẢNH, ĐO LƯỜNG, KIỂM TRA, CHÍNH XÁC, Y TẾ HOẶC PHẪU THUẬT; ĐỒNG HỒ VÀ ĐỒNG HỒ CỔ; NHẠC CỤ; PHỤ TÙNG VÀ PHỤ KIỆN CỦA CHÚNG XVIII-1 Biểu thuế hài hòa của Hoa Kỳ Phiên bản 29 (2025) Chú thích cho mục đích báo cáo thống kê XVIII-2 Biểu thuế hài hòa của Hoa Kỳ Phiên bản 29 (2025) Chú thích cho mục đích báo cáo thống kê

    Cập nhật mới nhất

    Cập nhật lần cuối

    November 15, 2025

    Revised every January & July

    Nói chuyện với chuyên gia HTS

    Nhận hỗ trợ về phân loại, tuân thủ và chiến lược vận chuyển.