Thông báo FSC: Hoa Kỳ $4.796/gal - LTL 42.30%, TL 45.80%; CA $6.126/gal - LTL 56.20%, TL 59.70% - Tuần 7/15/26-7/21/26 — Tìm hiểu thêm

    9209.99.40

    Đối với các nhạc cụ hơi gỗ và hơi đồng khác

    Mã này bao gồm các bộ phận và phụ kiện cho nhạc cụ hơi gỗ và hơi đồng, bao gồm các mặt hàng như cơ cấu và thẻ/đĩa cho nhạc cụ cơ khí. Hãy sử dụng mã này khi nhập khẩu các bộ phận hoặc phụ kiện này – nhìn chung, các mặt hàng này được miễn thuế nhập khẩu vào Hoa Kỳ nhờ các thỏa thuận thương mại tiêu chuẩn hoặc các chương trình ưu đãi đủ điều kiện, như được quy định trong Chương 92.

    Đối với các nhạc cụ hơi gỗ và hơi đồng khác

    Phương tiện HTS

    Chương 92 bao gồm các nhạc cụ, các bộ phận và phụ kiện của chúng, loại trừ các vật phẩm như micro hoặc nhạc cụ đồ chơi. Mã cụ thể này, 9209.99.40, bao gồm các bộ phận và phụ kiện cho các nhạc cụ hơi gỗ và hơi đồng khác không được chỉ định ở nơi khác. Có hai phân loại thống kê: 9209.99.40.40 dành cho các bộ phận cụ thể cho nhạc cụ hơi gỗ, và 9209.99.40.80 dành cho các bộ phận và phụ kiện khác trong danh mục này; hãy chọn hậu tố phù hợp nhất với loại bộ phận hoặc phụ kiện cụ thể đang được báo cáo. Hãy nhớ rằng thẻ, đĩa và cuộn được coi là các mặt hàng riêng biệt, không phải là một phần của bản thân nhạc cụ.

    ChươngChương 92: Musical instruments; parts and accessories of such articles
    PhầnPhần XVIII: Optical, Photographic, Cinematographic, Measuring, Checking, Precision, Medical or Surgical Instrume

    Tóm Tắt Thuế

    Xem nhanh thông tin thuế có sẵn cho mã HTS này.

    Thuế Chung

    Free

    Standard trade partners (NTR)

    Thuế Đặc Biệt

    Không có sẵn

    Eligible FTA or preference programs

    Mức thuế chung cho mã HTS 9209.99.40 và các phân loại phụ của nó (9209.99.40.40 & 9209.99.40.80) là miễn thuế, áp dụng cho hàng hóa từ các đối tác thương mại tiêu chuẩn (NTR). Hàng hóa đủ điều kiện theo FTA hoặc các chương trình ưu đãi cũng có thể đủ điều kiện áp dụng các mức thuế đặc biệt, nhưng những mức này không được quy định. Đơn vị báo cáo là số lượng hoặc kilôgam, tùy theo mã. Điều này có nghĩa là nhà nhập khẩu phải khai báo số lượng hàng hóa bằng một trong các đơn vị này khi nộp tài liệu hải quan.

    Tỷ lệ Nghĩa vụ (Cột 2): 40%

    Cần giúp đỡ với
    _

    Liên hệ với đội ngũ của chúng tôi để được hướng dẫn HTS, giải đáp câu hỏi hải quan và hỗ trợ vận tải.

    Phân Chia Mã

    9209.99.40.40

    Các bộ phận (ví dụ: cơ chế cho hộp nhạc) và phụ kiện (ví dụ: thẻ, đĩa và cuộn cho nhạc cụ cơ khí) của nhạc cụ; máy đập nhịp, nêm điều chỉnh và ống âm của mọi loại: > Khác: > Khác: > Khác: > Đối với các nhạc cụ hơi gỗ và hơi đồng khác > Đối với nhạc cụ hơi gỗ

    9209.99.40.80

    Các bộ phận (ví dụ: cơ cấu cho hộp nhạc) và phụ kiện (ví dụ: thẻ, đĩa và cuộn cho nhạc cụ cơ khí) của nhạc cụ; máy đập nhịp, dùi chỉnh âm và ống điều chỉnh cao độ mọi loại: > Khác: > Khác: > Khác: > Đối với các nhạc cụ hơi gỗ và hơi đồng khác > Khác

    Ghi Chú Chương & Phần

    Ghi Chú Chương

    Biểu thuế quan hài hòa của Hoa Kỳ Phiên bản 29 (2025) Chú thích cho mục đích báo cáo thống kê CHƯƠNG 92 NHẠC CỤ; PHỤ TÙNG VÀ PHỤ KIỆN CỦA CÁC MÓN ĐỒ ĐÓ XVIII 92-1 Ghi chú 1. Chương này không bao gồm: (a) Các bộ phận sử dụng chung, được định nghĩa trong ghi chú 2 của mục XV, của kim loại cơ bản (mục XV), hoặc các hàng hóa tương tự bằng nhựa (chương 39); (b) Micro, bộ khuếch đại, loa, tai nghe, công tắc, đèn nhấp nháy hoặc các nhạc cụ, thiết bị hoặc dụng cụ phụ trợ khác của chương 85 hoặc 90, dùng với nhưng không được tích hợp hoặc đặt trong cùng một tủ với các nhạc cụ của chương này; (c) Nhạc cụ hoặc thiết bị đồ chơi (mã số 9503); (d) Chổi để làm sạch nhạc cụ (mã số 9603), hoặc chân máy đơn, chân máy đôi, chân máy ba và các vật phẩm tương tự (mã số 9620); hoặc (e) Vật phẩm sưu tập hoặc đồ cổ (mã số 9705 hoặc 9706). 2. Cung vĩ và gậy và các thiết bị tương tự được sử dụng để chơi các nhạc cụ của mã số 9202 hoặc 9206 nhập cùng với các nhạc cụ đó với số lượng thông thường và rõ ràng là dùng cho các nhạc cụ đó, sẽ được phân loại trong cùng mã số với các nhạc cụ tương ứng. Các thẻ, đĩa và cuộn của mã số 9209 nhập cùng với một nhạc cụ sẽ được coi là các mặt hàng riêng biệt và không được coi là một phần của nhạc cụ đó. Ghi chú thống kê 1. Đối với mục đích báo cáo thống kê theo tiểu mục 9201.10, chiều cao của thùng đàn dương cầm đứng được xác định bằng cách đo từ sàn nhà đến đỉnh phía sau của thùng. 2. Đối với mục đích báo cáo thống kê theo tiểu mục 9201.20, chiều dài của thùng đàn dương cầm lớn được xác định bằng cách đo vuông góc từ mép trước của tủ phía trước phím đến điểm xa nhất ở trung tâm đuôi viền đàn lớn. Biểu thuế quan hài hòa của Hoa Kỳ Phiên bản 29 (2025) Chú thích cho mục đích báo cáo thống kê XVIII 92-2

    Ghi Chú Phần

    PHẦN XVIII DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ QUANG HỌC, NHIẾP ẢNH, ĐIỆN ẢNH, ĐO LƯỜNG, KIỂM TRA, CHÍNH XÁC, Y TẾ HOẶC PHẪU THUẬT; ĐỒNG HỒ VÀ ĐỒNG HỒ CỔ; NHẠC CỤ; PHỤ TÙNG VÀ PHỤ KIỆN CỦA CHÚNG XVIII-1 Biểu thuế hài hòa của Hoa Kỳ Phiên bản 29 (2025) Chú thích cho mục đích báo cáo thống kê XVIII-2 Biểu thuế hài hòa của Hoa Kỳ Phiên bản 29 (2025) Chú thích cho mục đích báo cáo thống kê

    Cập nhật mới nhất

    Cập nhật lần cuối

    November 15, 2025

    Revised every January & July

    Nói chuyện với chuyên gia HTS

    Nhận hỗ trợ về phân loại, tuân thủ và chiến lược vận chuyển.